Hàng loạt trường đại học công bố điểm chuẩn



Hàng loạt trường đại học công bố điểm chuẩn

V.T 7:21 9/8/2019

Từ cuối ngày hôm qua (8/8), hàng loạt các trường đại học trên cả nước đã bắt đầu công bố điểm chuẩn.

(Ảnh minh họa)

Bà Nguyễn Thị Kim Phụng - Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo - cho biết: Hết ngày 8/8, các trường đại học đã hoàn thành việc lọc ảo. Từ ngày 9/8, các trường bắt đầu được công bố điểm chuẩn.

Điểm chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội dao động từ 21 đến trên 26 điểm. Một số ngành thuộc nhóm Khoa học cơ bản, Khoa học tự nhiên điểm chuẩn dưới 20.

Đáng chú ý nhất trong ngày đầu công bố điểm chuẩn thuộc về khoa Đông phương học của Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn (ĐHQG Hà Nội) với số điểm lên đến 28,5 đối với thí sinh thi khối C00 (Văn, Sử, Địa). Đây là mức điểm cao khó tưởng tượng với khối C.

Năm nay, điểm chuẩn các ngành thuộc Trường đại học sư phạm Hà Nội cũng khá cao ở mức từ 22 đến trên 26 điểm.

Theo VnExpress, điểm chuẩn của 58 trường đại học ở mức như sau:

STT

Tên khoa/trường 

Điểm chuẩn (thấp nhất - cao nhất)

1

Đại học Ngân hàng TP.HCM

15,56-22,8

2

Đại học Bách khoa Hà Nội

20-27,42

3

Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

14-23,1

4

Học viện Kỹ thuật quân sự

22,35-26,35

5

Học viện Quân y

22,1-26,65

6

Học viện Khoa học quân sự

18,64-27,08

7

Học viện Biên phòng

16,25-26,75

8

Học viện Hậu cần

21,85-26,35

9

Học viện Phòng không - Không quân

15,05-23,55

10

Học viện Hải quân

21-21,7

11

Trường Sĩ quan chính trị

20,75-26,5

12

Trường Sĩ quan lục quân 1

22,3

13

Trường Sĩ quan lục quân 2

21,05-22,85

14

Trường Sĩ quan pháo binh

17,25-20,35

15

Trường Sĩ quan công binh

18,65-18,75

16

Trường Sĩ quan thông tin

18,75-19,4

17

Trường Sĩ quan không quan

16

18

Trường Sĩ quan tăng thiết giáp

18,7-20,85

19

Trường Sĩ quan đặc công

19,6-19,9

20

Trường Sĩ quan phòng hóa

15

21

Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự

22,7-23,1

22

Đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM

16-20,25

23

Đại học Công nghệ TP.HCM

16-22

24

Đại học Nha Trang

15-21

25

Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM

17-21

26

Đại học Nguyễn Tất Thành

15-23

27

Đại học Nông Lâm TP.HCM

15-21,25

28

Học viện Ngân hàng

21,5-24,75

29

Đại học Kinh tế TP.HCM

21,6-25,1

30

Đại học Kinh tế quốc dân

21,5-26,15

31

Đại học Y Hà Nội

19,9-26,75

32

Đại học Sư phạm Hà Nội

16-26,4

33

Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM

20,4-25,7

34

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

17-25,2

35

Đại học Ngoại thương

25,75-34,3 (tiếng Anh hệ số 2)

36

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

16-34 (tiếng Anh hệ số 2)

37

Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng)

15,11-23

38

Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng)

19,5-23

39

Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng)

15-23,55

40

Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng)

16,54-23,63

41

Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng)

14-20,55

42

Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

14-19,5

43

Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh (Đại học Đà Nẵng)

17-17,3

44

Khoa Y dược (Đại học Đà Nẵng)

18-23,65

45

Khoa CNTT và Truyền thông (Đại học Đà Nẵng)

16,15-19,75

46

Học viện An ninh nhân dân

19,79-26,64

47

Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

20-25,85

48

Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)

16-22,75

49

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)

17-28,5

50

Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19,07-35,5

51

Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

23,5-31,06 (tiếng Anh hệ số 2)

52

Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)

16-22

53

Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội)

21,2-25,5

54

Khoa Y dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)

21-25,6

55

Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

17-20,5

56

Khoa Quản trị Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội)

16

57

Học viện Cảnh sát nhân dân

19,62-27,12

58

Học viện Tài chính

21,25-23,55

 

V.T